Loại cổng giao tiếp nào dưới đây cho phép truyền dữ liệu kiểu song song : >> trong truyền dữ liệu là USB
Parallel
P/s 2
USB
Din 5 chân
Bộ nguồn (Power Supply Unit – PUS) là thiết bị
Là thiết bị dùng để biến đổi dòng điện xoay chiều điện áp thấp thành dòng điện xoáy chiều điện áp cao, cung cấp nguồn năng lượng cho các thiết bị trong hệ thống máy tính
Là thiết bị dùng để biến đổi dòng điện một chiều thành dòng điện xoay chiều, cung cấp nguồn năng lượng cho các thiết bị trong hệ thống máy tính
Là thiết bị dùng để biến đổi dòng điện xoay chiều thành dòng điện một chiều, cung cấp nguồn năng lượng cho các thiết bị trong hệ thống máy tính
Là thiết bị dùng để biến đổi dòng điện xoay chiều điện áp cao thành dòng điện xoay chiều điện áp thấp, cung cấp nguồn năng lượng cho các thiết bị trong hệ thống máy tính
Mục nào dưới đây cho phép thiết lập giờ hệ thống trong CMOS :
Advance Bios Features.
Intergrated Peripherals Optipon.
Power Managerment Setup.
Standard CMOS Setup.
Đâu là các thiết bị xuất dữ liệu phổ biến :
Printer, Monitor, Headphone.
VGA card , Network card,FlashDisk.
HDD,Ram, Monitor.
KeyBoard, Mouse, Scanner.
Khi máy tính khởi động, quá trình nào dưới đây sẽ hoạt động đầu tiên :
Cmos setup. // đặt lại các cài đặt hệ thống
Post. // kiểm tra các thành phần hệ thống, bộ xvi xừ lý
Bootstrap loader. // tìm nạp dữ liệu
Test Ram.
Thứ tự các bước thực hiện nào dưới đây là đúng trong quy trình lắp máy tính :
Lắp bộ nguồn vào case – lắp mainboard vào case - lắp CPU vào mainboard .
Lắp CPU vào mainboard – lắp quạt tản nhiệt vào main – lắp Ram vào main.
Lắp thiết bị ngoại vi vào case – lắp hộp nguồn vào case – lắp mainboard vào case.
Lắp ram vào mainboard - lặp hộp nguồn vào case - lắp ổ đĩa vào case
Thiết bị nào dưới đây có khả năng ghép nối các thành phần linh kiện máy tính lại với nhau thành 1 hệ thống :
Bộ nguồn (Power Supply Unit – PUS)
Bản mạch chính (Mainboard).
Card mở rộng
Các thiết bị lưu trữ (Storage devices) .
Trong hệ thống có HDD0 và HDD1 được cắm vào IDE0 (HDD0 : Master ; HDD1 : Slaver), HDD3 và DVD được cắm vào IDE2 (HDD2 : Master ; DVD : Slaver), thứ tự mức ưu tiên nào dưới đây là đúng :
HDD1 – HDD0 – DVD – HDD2.
HDD0 – HDD1 – HDD2 – DVD.
HDD2 – DVD – HDD0 – HDD1.
DVD – HDD2 – HDD1 – HDD0.
Sử dụng bảng FAT32 để truy xuất dữ liệu của tệp tin, gặp giá trị nào dưới đây thì kết thúc quá trình truy xuất dữ liệu :
0x?FFFFFF7
0x?0000000
0x?FFFFFFA
0x?FFFFFF5
Trong Window, muốn xác định thông tin của các phân vùng đĩa cứng, tiện ích nào dưới đây cho phép thực hiện công việc đó :
Disk Managerment.
Disk Defragmenter.
Disk Cleanup.
Device Manager.
Đâu là thiết bị có khả năng lưu trữ dữ liệu :
HDD.
PUS.
SCSI card.
Modem.
Phát biểu nào dưới đây là sai :
Power switch: Thông thường nó là công tắc lớn nhất trên Case, được dùng để khởi động máy.
Reset button: Nút khởi động lại thường nút này được thiết kế nằm bên cạnh nút công tắc nguồn và được dùng để khởi động lại máy tính.
Power led: Đèn này được kết nối vào Mainboard, khi bật công tắc máy thì đèn sẽ báo hiệu là máy đã được khởi động thành công.
HDD led: Được kết nối vào Mainboard để báo hiệu khi ổ cứng được truy xuất.
Có bao nhiêu kiểu case cơ bản dùng cho cho máy tính PC :
6
3
4
5
Đối với nguồn ATX, phát biểu nào sau đây là sai:
Nguồn ATX có nhiều ưu điểm hơn so với nguồn AT.
Khi shutdown máy, người dùng không phải tắt công tắc nguồn trên case .
Khi shutdown máy, người dùng phải tắt công tắc nguồn trên case .
Nguồn ATX 1.3 chỉ có một đầu kết nối duy nhất cấp điện cho mainboard gồm 20 hoặc 24 chân.
Chương trình Ghost cho phép sao lưu ổ đĩa/phân vùng thành một tệp tin hình ảnh.
Chương trình Ghost cho phép phục hồi ổ đĩa/phân vùng thành một tệp tin hình ảnh.
Chương trình Ghost cho phép sao chép toàn bộ nội dung của một đĩa cứng/phân vùng sang một đĩa cứng/phân vùng khác.
Chương trình Ghost cho phép sửa chữa ổ cứng bị hỏng.
Khi lắp thêm 1 ổ cứng thứ 2 vào máy tính, công việc nào dưới đây cần phải thực hiện :
Thay pin Cmos.
Xác định và thiết lập chế độ ưu tiên cho các ổ cứng.
Tiến hành phân chia lại các phân vùng cho các ổ cứng.
Tiến hành Format ổ đĩa thứ 2.
Đối với nguồn AT, phát biểu nào sau đây là sai:
Bộ nguồn AT nối với Mainboard bằng một đầu nối kép, mỗi đầu có 6 sợi dây.
Nguồn AT có dây nguồn được nối trực tiếp vào công tắc trên Case cho nên sau khi Shutdown máy thì không cần tắt công tắc nguồn trên Case.
Nguồn AT có dây nguồn được nối trực tiếp vào công tắc trên Case cho nên sau khi Shutdown máy thì phải tắt công tắc nguồn trên Case.
Dây số 1 (màu vàng) có điện thế xuất ra +12V và dây số 4 (màu đỏ) có điện thế xuất ra +5V.
Khi dùng 1 dây dẫn điện nối chân thứ ... (màu xanh lá)và chân thứ … (màu đen) của bộ nguồn ATX, sau đó cấp điện cho bộ nguồn, nếu quạt nguồn quay thì chứng tỏ bộ nguồn hoạt động tốt :
Chân thứ 2 và chân thứ 3.
Chân thứ 14 chân thứ 15.
Chân thứ 8 và chân thứ 9.
Chân thứ 15 và chân thứ 16.
Dây cấp điện 1 chiều có hiệu điện thế +12V có màu nào ?
Màu xanh
Màu đen
Màu vàng
Màu đỏ
Thiết bị nào dưới đây không được sử dụng để sao lưu dữ liệu :
Đĩa quang
Đĩa từ
Ram
Khi hệ thống quá nóng hoặc do xung đột phần cứng thì thường có lỗi nào dưới đây :
Khi khởi động máy màn hình hiện thông báo lỗi "Bad or missing Command Interpreter".
Màn hình dừng lại ở trang đầu tiên, hiện thị sai dung lượng RAM.
Hệ thống không nhận diện được đĩa cứng .
Máy tính bị ngắt trong quá trình khởi động.
Phát biểu nào dưới đây là sai ?
Chipset là thành phần được không được gắn cố định trên Mainboard, làm nhiệm vụ điều khiển tín hiệu truyền giữa CPU, bộ nhớ hệ thống và bus.
North Chipset thường toả ra một nhiệt lượng rất lớn nên nó được gắn một tấm tản nhiệt nhằm làm giảm nhanh nhiệt lượng toả ra.
Chipset được chia thành 2 phần là North Chipset (Chipset chính) và South Chipset (Chipset phụ).
North Chipset thực hiện việc điều khiển giữa CPU và AGP slot
Dây cấp điện 1 chiều màu đỏ cấp dòng điện có hiệu điện thế :
+5 V
+ 12V
+3.3 V
-5 V
MBR bao gồm mấy thành phần :
2 thành phần
1 thành phần
4 thành phần
3 thành phần
FSB là bus cho phép kết nối giữa CPU và ... ?
Sourth Chipset
BIOS
North Chipset
PCI slot
Thành phần nào dưới đây được kết nối với North Bridge Chipset :
CPU socket.
Parallel Port.
Sound card.
BIOS.
Chức năng chính của MainBoard là :
Cung cấp điện năng hoạt động cho các thành phần trong hệ thống.
Liên kết các thành phần trong hệ thống với nhau.
Điều khiển sự hoạt động của các thành phần trong hệ thống.
Kiểm tra tình trạng hoạt động của các thành phần trong hệ thống.
Chọn câu đúng nhất về cấu trúc của 1 Volume dưới đây :
Bao gồm FAT1, FAT2.
Bao gồm cung khởi động.
Bao gồm thư mục gốc, vùng chứa thư mục con và tệp tin.
Cả 3 ý trên.
Trong một entry của FAT32, giá trị nào dưới đây thể hiện Cluster còn rỗi :
0x?0000001
0x?FFFFFEF
Nếu có lỗi về Ram, khi khởi động máy tính sẽ phát ra âm thanh :
Chỉ có 1 tiếng bip ngắn.
Một tiếng bip ngắn và tiếp theo là một tiếng bip dài.
Một tiếng bip dài và theo sau là ba tiếng bip ngắn.
Một tiếng bip dài hoặc một loạt tiếng bip ngắn liên tục.
Đâu là các thiết bị nhập dữ liệu phổ biến :
HDD, VGA card, Monitor.
Printer, Ram, Headphone.
FDD, Network card,FlashDisk.
Trong Window, muốn xác định tên của máy tính, bảng điều khiển nào dưới đây cho phép thực hiện đó :
System Properties.
Task Manager.
Computer Managerment Console.
Task Scheduler.
Loại Virus kiểm soát hoạt động của môi trường hệ điều hành và tiến hành các tác vụ ngụy trang để phá hoại là loại Virus nào dưới đây :
F-Virus.
Virus không thường trú.
Virus thường trú.
B- Virus.
Bus là đường dẫn chung được thiết lập giữa hai hay nhiều thành phần của máy tính.
Các thiết bị được nối với nhau qua hệ thống bus ,khi 1 thiết bị truyền dữ liệu thì dữ liệu đó chỉ đến được 1 thiết bị duy nhất thông qua hệ thống bus.
Các thiết bị được nối với nhau qua hệ thống bus ,khi 1 thiết bị truyền dữ liệu thì dữ liệu đó có thể đến được tất cả các thiết bị thông qua hệ thống bus.
Tín hiệu truyền qua Bus là tín hiệu truyền kiểu song song.
Loại Card mở rộng nào dưới đây cho phép giao tiếp mạng :
VGA Card.
SCSI Card.
Sound Card.
NIC Card.
Loại Bus nào trên MainBoard cho phép truyền tín hiệu giữa CPU và Ram slot ?
Bus bộ nhớ.
Bus I/O.
Bus địa chỉ.
Bus bộ xử lý.
Chipset là thành phần được gắn cố định trên Mainboard, làm nhiệm vụ điều khiển tín hiệu truyền giữa CPU, bộ nhớ hệ thống và bus.
South Chipset thường toả ra một nhiệt lượng rất lớn nên nó được gắn một tấm tản nhiệt nhằm làm giảm nhanh nhiệt lượng toả ra.
South Chipset thực hiện việc điều khiển giữa IDE, Sound Card, LAN Card, USB, BIOS.
Đế cắm CPU thường được thiết kế ở cạnh của Mainboard.
Đế cắm CPU dùng để kế nối CPU vào MainBoard.
Đế cắm CPU thường có hai dạng: Đế cắm (Socket) và khe cắm (Slot).
Đế cắm CPU được thiết kế đặc trưng cho từng thế hệ máy.
Chức năng nào dưới đây không phải là chức năng chính của BIOS :
Defragment.
CMOS setup.
Bootstrap loader.
POST
Chân cắm trên main kết nối với case cho phép bật máy tính
HDD Led.
PW SW.
RES SW.
PW Led.
Loại Socket nào được thiết kế để cắm Chip Pentium III?
Socket 478.
Socket 370.
Socket 775.
Socket 423.
Tùy vào tổng công suất tiêu thụ của các thiết bị trong hệ thống mà ta có thể lựa chọn bộ nguồn có công suất phù hợp.
Bộ nguồn có phải có công suất lớn hơn tổng công suất tiêu thụ của các thiết bị trong hệ thống.
Bộ nguồn phải có công suất bằng công suất của thiết bị có mức tiêu hao điện năng lớn nhất trong hệ thống.
Bộ nguồn thông minh có khả năng tự điều chỉnh cung cấp điện năng tiêu thụ phù hợp với tình trạng hoạt động thực tế của hệ thống.
Loại khe cắm nào dưới đây không được thiết kế để cắm cáp tín hiệu ổ cứng :
ISA
ATA
SATA
SCSI
CMOS là nơi lưu giữ các dữ liệu cài đặt chuyên biệt của người dùng như : thời gian hệ thống, mật mã khởi động máy, lựa chọn thiết bị lưu trữ nào khởi động trước . . .
CMOS là một bộ phận của BIOS.
BIOS và CMOS là 2 thành phần tách biệt không liên quan đến nhau trên MainBoard.
BIOS được lưu sẵn trong các con chip như là PROM, EPROM hoặc FLASH ROM của MainBoard.
Trong một entry của Root Directory, muốn xác định thuộc tính của tập tin thì phải truy xuất từ địa chỉ nào :
00h
1Ch
0Bh
18h
Nguyên nhân nào dưới đây gây ra thông báo lỗi “No operating system found”
Hệ điều hành chưa được cài đặt.
Các thiết bị phần cứng không được cài đặt đúng Driver.
Máy tính không nhận diện các ổ cứng.
Hết pin Cmos.
BIOS được thiết kế sẵn trên Mainboard, cung cấp một tập hợp các lệnh sơ cấp nhằm điều khiển các hoạt động cơ bản của máy tính.
Chương trình trong BIOS được nhà sản xuất thiết lập sẵn, người dùng không thể thay đổi được nội dung của nó. Nhưng có thể thiết lập một số tuỳ chọn có sẵn.
Trên Mainboard thường có một pin dùng để cung cấp nguồn năng lượng nhằm duy trì sự hoạt động cho CMOS kể cả khi máy không hoạt động.
Nếu tháo Pin CMOS hoặc PIN CMOS bị hỏng thì toàn bộ thông tin lưu giữ trong BIOS sẽ mất hết.
Primary Partition có thể được chia thành nhiều ổ đĩa logic.
Các loại phân vùng : Primary Dos partition, Extended Dos partition, Non Dos partition.
Phân vùng DOS mở rộng cho phép phân chia thành các ổ đĩa Logic.
Có thể thiết lập toàn bộ không gian của một đĩa cứng là một phân vùng Dos chính.
Video card là thiết bị có chức năng :
Là thiết bị nhận thông tin từ máy tính và giao tiếp với người dùng bằng âm thanh.
Là thiết bị nhận thông tin từ môi trường máy tính rồi chuyển tín hiệu vào màn hình.
Là thiết bị nhận thông tin từ máy tính và hiển thị thông tin dưới dạng hình ảnh.
Là thiết bị nhận thông tin từ máy tính, tiến hành xử lý thông tin rồi hiển thị kết quả dưới dạng hình ảnh
Cổng giao tiếp UBS chuẩn 2.0 có tốc độ tối đa giao tiếp dữ liệu là … :
1.5 Mbps.
480Mbps.
680 Mbps.
12 Mbps.
Thao tác tạo track / sector được thực thi trong quá trình nào dưới đây :
Format.
Phân chia phân vùng.
Low Level Format .
Cài đặt Hệ điều hành.
Thuật ngữ nào dưới đây không phải là tên của 1 loại chuẩn khe cắm mở rộng trên MainBoard:
ISA.
PCI Express.
SCSI.
AGP.
Khe cắm mở rộng dùng để cắm các Card mở rộng.
Các khe cắm mở rộng phải được thiết kế phù hợp với các loại card mở rộng nên các khe cắm này được thiết kế theo nhiều chuẩn khác nhau.
Sử dụng chuẩn khe cắm AGP có thể kết nối các Audio Card.
Có thể bổ sung nhiều tính năng mới cho máy tính thông qua các card mở rộng.
Khi máy tính khởi động và hoạt động bình thường, nhưng màn hình không hiện thị hình ảnh nào, cách khắc phục nào dưới đây nên được áp dụng :
Vệ sinh lại chân Ram và khe cắm Ram.
Kiểm tra lại cáp tín hiệu màn hình, card màn hình và các chân tiếp xúc.
Kiểm tra lại các dây cáp tín hiệu nối ổ cứng.
Đặt lại độ phân giải màn hình.
Bảng thông tin nào dưới đây chứa Boootstrap Routine :
Boot sector.
FAT.
MBR.
Root Directory.
Cung khởi động (Boot Sector) là cung đầu tiên trên mỗi Volume.
Nội dung bảng Fat1 và Fat2 khác nhau.
Bảng Fat được dùng để quản lý các Cluster.
Mỗi Volume có một thư mục gốc nằm ngay sau bảng Fat2.
Loại cổng giao tiếp nào dưới đây không được sử dụng để kết nối với bàn phím :
P/s 2.
USB.
Parallel.
Din 5 chân.
Thành phần nào dưới đây không phải là thành phần chính của MainBoard :
Chipset.
VGA card.
Ram slot.
Loại cổng giao tiếp nào dưới đây có hình tròn và có 6 chân
Các thế hệ CPU hiện đại thường sử dụng điện thế dưới . . . vol
+2V.
+5V.
-2V.
+12V.
Kiểm tra lại giấy in, kiểm tra lại lò xo quả đào con lăn của cơ chế nhận giấy cuộn giấy khi in văn bản có hiện tượng :
Bản in trắng không có chữ.
Bản in dãy đậm, dãy nhạt.
Máy nhận nhiều trang giấy cùng một lúc - Kẹt giấy.
Trong một trang in có chữ đọc được , có chữ không.
Công nghệ hyper-threading (HT) xuất hiện đầu tiên ở thế hệ bộ Vi xử lý nào
Dual Core.
Pentium MMX.
PentiuM III
Pentium IV.
Tốc độ trong: Là tốc độ thực của CPU.
CPU hiện đại có thể có 3 loại bộ nhớ Cache là Cache L1 ,Cache L2, Cache L3
Thông thường một Mainboard không thể hỗ trợ nhiều CPU.
Cache L1 là nơi dùng để lưu trữ dữ liệu trước khi CPU xử lý, nó không được tích hợp ngay trong CPU
Xác định đâu là thông số kỹ thuật của DDR2 SDRAM :
Có 184 chân, bus 200MHz đến 400MHz, dung lượng 128MB trở lên.
Có 240 chân, dung lượng lớn, tốc độ cao.
Có 168 chân, bus 66MHz đến 133MHz, dung lượng 64MB đến 512MB.
72 chân, có dung lượng 1MB đến 32MB.
MBR được sử dụng để xác định các thông tin của các phân vùng.
Mỗi một phân vùng phải có một Root Directory.
Bảng Fat2 có nội dung giống hệt bảng Fat1.
Phân vùng DOS chính và phân vùng DOS mở rộng đều có thể có Boot Sector.
Loại chuẩn giao tiếp nào dưới đây không được sử dụng để giao tiếp với ổ cứng :
IDE.
SATA.
RAID.
Đĩa từ: Làm bằng nhôm hoặc thủy tinh, được phủ một lớp phản quang và lớp bảo vệ ở cả hai mặt.
Vỏ bọc đĩa cứng được làm bằng nhôm chịu áp lực cao hoặc bằng Plastic cứng để bảo vệ ổ đĩa.
Đầu từ: Mỗi đĩa dùng riêng một đầu đọc ghi. Các đầu đọc ghi có trục điều chỉnh để có thể đọc được tất cả các vị trí trên bề mặt đĩa.
Mạch điều khiển: Là bản mạch được lắp vào khung ổ đĩa có chức năng truyền tải các tín hiệu điều khiển và dữ liệu nhằm làm cho các đĩa từ có thể đọc ghi được các thông tin.
PW / PW SW / POWER SW POWER ON là loại chân tín hiệu trên main kết nối với case có tác dụng :
Nối với dây công tắc khởi động lại.
Nối với dây tín hiệu của đèn báo ổ cứng khi truy xuất dữ liệu.
Nối với dây tín hiệu của loa trên case.
Nối với dây công tắc nguồn trên case.
Cáp SATA có 7 sợi nhỏ và hai đầu nối.
Các thiết bị kết nối vào khe IDE thứ nhất sẽ không được ưu tiên hơn các thiết bị kết nối vào khe IDE thứ hai.
Cáp IDE (ATA) thường có 40 hoặc 80 sợi và có 2 hoặc 3 đầu nối.
Khi có 2 thiết bị cứng được gắn vào một sợi cable IDE thì một thiết bị phải được thiết lập là Master (chủ), thiết bị còn lại là Slave (khách).
Mục nào dưới đây cho phép thiết lập chọn ưu tiên thiết bị khởi động trong CMOS :
Frequency Control Option.
PnP/PCI Configuration.
Xác định đâu là thông số kỹ thuật của DDR SDRAM :
Chuẩn giao tiếp nào dưới đây không sử dụng để kết nối với KeyBoard:
PS/2.
DIN.
Chuẩn giao tiếp nào dưới đây không sử dụng để kết nối với Mouse :
Serial.
Monitor là thiết bị có chức năng :
Là thiết bị nhận thông tin từ môi trường bên ngoài rồi chuyển tín hiệu vào máy tính.
Là thiết bị nhận thông tin từ máy tính, tiến hành xử lý thông tin rồi lưu trữ kết quả dưới dạng hình ảnh
Phát biểu nào dưới đây về Sound card là sai :
Sound Card còn được gọi là Card âm thanh dùng để truyền âm thanh từ máy tính đến loa
Line In: Dùng cho các hoạt động thu âm thanh
Sound card không thể tích hợp trên Mainboard (On board).
Line Out: Dùng để gửi tín hiệu ra loa.
Trong quy trình tháo máy tính, bước tháo Card mở rộng là bước :
Là bước đầu tiên trong quy trình tháo máy tính.
Là bước cuối cùng trong quy trình tháo máy tính.
Là bước phải thực hiện trước khi tháo mainboard khỏi case.
Là bước phải thực hiện trước khi tháo vỏ case.
Loại cổng giao tiếp nào dưới đây có tốc độ trao đổi dữ liệu nhanh nhất
Thứ tự các bước thực hiện nào dưới đây là đúng trong quy trình tháo máy tính :
Tháo mainboard khỏi case – tháo ổ cứng khỏi case – tháo hộp nguồn khỏi case.
Tháo hết các thiết bị ngoại vi – tháo vỏ case – tháo card mở rộng (nếu có).
Tháo quạt tản nhiệt CPU – tháo CPU khỏi mainboard – tháo mainboard khỏi case.
Tháo Ram khỏi mainboard- tháo card mở rộng khỏi case – tháo CPU khỏi case.
Thuật ngữ nào dưới đây thể hiện việc kiểm tra các thành phần của máy tính :
Dữ liệu của thành phần nào sẽ không bị mất khi trong hệ thống hoàn toàn không được cung cấp bất kỳ nguồn năng lượng nào :
Static RAM.
Cache disk.
ROM.
Những phím nào cho phép thay đổi giá trị của các mục trong CMOS setup
Các phím mũi tên.
Các phím F10, F8.
Các phím PageUp, PageDown.
Các phím Enter, ESC.
Mục nào dưới đây cho phép thiết lập việc Enable/Disable External Cache:
Mục nào dưới đây cho phép xem thông tin về Ram và CPU trong CMOS Setup:
Mỗi Partition đều bắt đầu từ sector 1, head 0 của một cylinder nào đó.
Một đĩa cứng bắt buộc phải có ít nhất 2 phân vùng.
Nguyên nhân nào dưới đây gây ra lỗi bản in bẩn, có các dòng trắng nhỏ dọc trang giấy hoặc từng điểm bẩn cách đều nhau :
Trống bị mòn, xước hoặc bị thủng.
Hết mực in.
Gạt mực không đều.
Hỏng phần quang đèn chiếu lazer.
Mục nào dưới đây cho phép thiết lập cho phép sử dụng Vga Card cắm rời:
Đĩa cứng phải được Low Level Format thì mới có thể phân chia phân vùng.
Người dùng có thể sử dụng chức năng Low Level Format như là 1 chức năng bình thường được cung cấp bởi các Hệ điều hành.
Low Level Format sẽ tiến hành tạo Track, tạo sector và đánh số các sector trên track.
Low Level Format đĩa cứng là biện pháp nên sử dụng trong trường hợp đĩa bị hỏng quá nhiều hoặc chạy không được ổn định.
Dung lượng của 1 sector là bao nhiêu :
1024 byte.
512 Kb.
512 byte .
1 Mb.
Loại Bus nào trên MainBoard cho phép truyền tín hiệu giữa CPU và Chipset ?
Loại virus nào dưới đấy sau khi lây nhiễm vào hệ thống máy tính, nằm im trong máy chờ đến một ngày nhất định nào đó mới bung ra phá hoại :
Worm.
B-Virus.
Trojan.
Khi máy tính khởi động, có một tiếng bip dài và theo sau là 3 tiếng bip ngắn, máy tính bị treo, lỗi thiết bị nào dưới đây gây ra hiện tượng như vậy :
Bàn phím.
Video card.
Soud Card.
Main Board.
Phát biểu nào dưới đây diễn giải về Reset Button :
Là công tắc lớn nhất trên Case, được dùng để khởi động máy.
Thiết kế nằm bên cạnh nút công tắc nguồn và được dùng để khởi động lại máy tính.
Được kết nối vào Mainboard, khi bật công tắc máy thì đèn sẽ báo hiệu là hộp nguồn đã được cấp nguồn điện
Được kết nối vào Mainboard để báo hiệu khi ổ cứng được truy xuất.
Các hệ điều hành khác nhau có thể dùng chung trên 1 đĩa cứng.
Mỗi một hệ điều hành chỉ dùng một patition.
Mỗi một hệ điều hành dùng nhiều patition.
Một đĩa cứng bắt buộc phải có ít nhất 1 phân vùng.
Trong các cấu trúc của 1 Volume dưới đây, cấu trúc nào là đúng :
Cung khởi động, FAT1, FAT2, thư mục gốc, vùng chứa thư mục con và tệp tin.
Cung khởi động, vùng chứa thư mục con và tệp tin, FAT1, FAT2, thư mục gốc.
FAT1, FAT2, thư mục gốc, cung khởi động, vùng chứa thư mục con và tệp tin.
Cung khởi động, vùng chứa thư mục con và tệp tin,thư mục gốc, FAT1, FAT2.
Để quản lý được file có dung lượng 5Gb, phân vùng phải thiết lập ở định dạng nào dưới đây :
Fat 32.
NTFS.
Fat 16.
Fat 12.
Thiết bị nào dưới đây có thông số Disk Cache :
Đĩa quang.
Đĩa từ.
Ram.
Thư mục gốc chứa các thông tin về các thư mục con và tệp tin.
Vùng chứa các tệp tin và thư mục con là toàn bộ vùng còn lại nằm sau thư mục gốc.
Bảng FAT nằm trước cung khởi động.
Cung khởi động chứa thông tin về cách phân vùng trên Volume và chứa chương trình khởi động hệ điều hành.
Công cụ Disk Defragmenter nên thực hiện :
Hàng ngày.
Hàng tuần.
Hàng quý.
Hàng năm.
Mục nào dưới đây cho phép thiết lập cho phép thiết lập Over Clock:
Mục nào dưới đây cho phép thiết lập cho phép sử dụng USB KeyBoard :
Trong điều kiện an toàn bảo trì máy tính, phát biểu nào sau đây là sai :
Nhiệt độ : 18 – 22oC.
Tránh độ rung.
Hệ thống tiếp đất không cần lắp đặt.
Điện áp ổn định.
Quá trình tạo ổ đĩa Logic chỉ thực hiện được sau khi :
Trước khi tạo phân vùng Dos chính.
Sau khi tạo phân vùng Dos chính.
Trước khi tạo phân vùng Dos mở rộng.
Sau khi tạo phân vùng Dos mở rộng
Thành phần nào là tập hợp bao gồm 2,4,8 . . . Sector :
Header.
Track.
Cluster.
Cylinder.
Khe cắm bộ nhớ có ba loại: SIMM RAM, DIMM RAM và RIM RAM.
Khe cắm DDR SDRAM có 240 chân, dùng cho loại DDRAM2.
MainBoard cắm Chip Pentium 4 có loại khe cắm bộ nhớ SIMM RAM.
Khe cắm bộ nhớ DDR SDRAM có tần số truyền đạt tới 400MHz
Khe cắm nào dưới đây được sử dụng để cắm card màn hình điều hợp hiển thị tốc độ cao :
PCI.
VESA.
Bảng thông tin nào dưới đây cho phép xác định các thông tin của các phân vùng :
Thành phần lưu trữ thông tin nhỏ nhất trên bề mặt đĩa cứng là:
Sector.
Tìm kiếm trình điều khiển cho thiết bị (thao tác chuẩn bị): Mỗi khi mua mới một thiết bị thì nhà cung cấp thiết bị thường cấp thêm một đĩa CD ROM hoặc đĩa mềm chứa trình điều khiển của thiết bị đó.
Cài trình điều khiển cho thiết bị: Mỗi loại thiết bị có cách cài đặt trình điều khiển khác nhau. Trước khi cài đặt nên xem file hướng dẫn trong CD ROM hoặc đĩa mềm đi kèm với thiết bị.
Cấu hình thiết bị: Sau khi cài đặt trình điều khiển thiết bị, phải cấu hình các thông số để phù hợp với nhu cầu tối đa của người sử dụng.
Kết nối thiết bị vào hệ thống: Muốn kết nối một thiết bị phần cứng mới vào hệ thống thì phải tắt máy trước khi kết nối. Tuỳ từng loại thiết bị mà ta có các cách kết nối khác nhau, có thể tham khảo hướng dẫn được cung cấp kèm theo thiết bị.
AGP bus là bus kết nối giữa … và … ?
South Bridge và AGP slot.
BIOS và AGP slot.
North Bridge và AGP slot.
CPU Socket và AGP slot
Thành phần nào dưới đây được không kết nối với Sourth Bridge Chipset :
Ram slot
PCI slot.
Nếu pin Cmos bị hết, đối tượng nào dưới đây sẽ bị ảnh hưởng :
Registry.
CMOS.
Bảng thông tin nào dưới đây cho phép xác định thuộc tính của 1 file :
Khi thay đổi độ phận giải màn hình, thì màn hình không có tín hiệu (đèn báo nguồn màn hình vẫn sáng). Nguyên nhân nào dưới đây gây ra lỗi đó :
Tràn bộ nhớ Ram.
CPU có tần số hoạt động không đáp ứng nhu cầu công việc.
Màn hình không hoạt động được với độ phân giải đã lựa chọn.
Dung lượng ổ cứng còn trống không đáp ứng nhu cầu công việc.
Đối với ổ cứng, phát biểu nào sau đây là sai :
Đĩa từ là đĩa tròn kim loại mỏng, được phủ lớp oxit sắt từ ở cả 2 bề mặt.
Các đĩa từ được đặt trong môi trường chân không, bao bọc bởi 1 lớp vỏ bảo vệ.
Có nhiều đầu từ, mỗi đầu từ phụ trách việc đọc/ghi dữ liệu ở một hoặc nhiều đĩa từ.
Ổ cứng có khả năng lưu trữ dữ liệu lớn theo thời gian dài.
Thông tin về dung lượng của 1 file được lưu trữ trong bảng thông tin nào dưới đây :
Boot Sector.
HDD 01 kết nối với IDE0, HDD 02 kết nối với IDE1. Phát biểu nào dưới đây là sai :
HDD 02 là ổ Slaver.
HDD 02 có mức độ ưu tiên thấp hơn so với HDD 01.
HDD 01 có mức độ ưu tiên cao hơn so với HDD 02.
HDD 01 là ổ Slaver.
Trong một entry của Root Directory, muốn xác định giờ cập nhật của tập tin thì phải truy xuất từ địa chỉ nào :
08h
0Ch
16h
Thuật ngữ nào dưới đấy dùng để chỉ các đường tròn có cùng đường kính trên bề mặt đĩa cứng :
Khi ghi dữ liệu lên ổ cứng định dạng FAT32, giá trị nào dưới đây trong 1 entry của bảng FAT cho phép ghi dữ liệu lên 1 cluster :
0x?000000F
0x?FA8FFFE
Để xác định số lượng sector cho 1 cluster của một đĩa cứng, khi truy xuất bảng Boot Sector, phải truy nhập vào địa chỉ nào dưới đây :
1Ah
24h
13h
0Dh
Dữ liệu của BIOS được lưu giữ trong thiết bị nào dưới đây :
RAM.
Cache.
Bảng thông tin nào dưới đây cho phép xác định được vị trí cluster cuối cùng của file cần truy xuất :
Điều nào sau đây nói về nguồn AT là đúng:
Nguồn AT nối với Mainboard bằng một đầu nối kép, mỗi đầu có 6 sợi dây.
Nguồn AT nối với Mainboard bằng một đầu nối có 20 sợi dây
Nguồn AT nối với Mainboard bằng một đầu nối có 24 sợi dây
Nguồn AT không có đầu nối trực tiếp với công tắc trên Case
Đầu nối dùng cho HDD của nguồn AT có bao nhiêu sợi dây:
Điều nào sau đây nói về nguồn ATX là sai:
Các nguồn ATX chỉ có 1 đầu cắm duy nhất vào Mainboard gồm 20 hoặc 24 chân
Các nguồn ATX từ đời 2.x có bổ xung nguồn cắm cho chuẩn SATA
Các nguồn ATX có đầu cấp nguồn cho HDD giống với nguồn AT
Các nguồn ATX nối với Mainboard bằng đầu nối kép, mỗi đầu có 6 sợi dây
Đường truyền dữ liệu giữa CPU và bộ nhớ RAM là:
Bus bộ xử lý
Bus bộ nhớ
Bus địa chỉ
Bus I/O
North Bridge không điều khiển việc trao đổi thông tin của:
CPU
RAM
AGP
PCI
South Bridge không điều khiển việc trao đổi thông tin của
IDE
Cổng giao tiếp thiết bị ngoại vi DIN có:
3 chân cắm
4 chân cắm
5 chân cắm
6 chân cắm
Điều nào đúng khi nói về Cache L2
Cache L2 là nơi dùng để lưu trữ dữ liệu trước khi CPU xử lý
Cache L2 là nơi dùng để lưu trữ dữ liệu sau khi CPU xử lý
Cache L2 được tích hợp vào nhân CPU
Cache L2 không được đóng gói chung với CPU
Bootstrap loader là tập tin thi hành việc:
Kiểm tra thành phần phần cứng của máy tính khi khởi động
Lưu cấu hình của hệ thống được cài đặt bởi người dùng
Tìm và nạp hệ điều hành, nếu hệ điều hành không tìm thấy thì nó được nạp và điều khiển máy tính.
Kiểm tra các thành phần của máy tính như bộ vi xử lý, bộ nhớ, chipset, video card, bàn phím….
Để thiết lập việc tắt màn hình khi máy tính ở trạng thái tạm ngưng, ta sẽ điều chỉnh trong mục….. của BIOS:
Power Management Setup
Advanced BIOS Features
Standard CMOS Setup
Frequency Control Option
Để xác lập ngày giờ cho hệ thống máy tính, người dùng sẽ điều chỉnh trong mục………… của BIOS
Advanced BIOS Setup
Frequency Control Setup
Để thiết lập việc có sử dụng Cache L1, L2 hay không, người dùng sẽ điều chỉnh trong mục……….. của BIOS
Để thiết lập tốc độ cho CPU thông qua BIOS mà không phải thiết lập Jumper trên Mainboard, người dùng sẽ điều chỉnh trong mục:
Có thể thay đổi thứ tự các thiết bị khởi động theo các thứ tự ưu tiên thông qua mục…. trong BIOS
Để thiết lập việc cho phép hay không cho phép cổng USB trên mainboard hoạt động, người dùng có thể điều chỉnh trong mục…… của BIOS
Intergrated Peripherals Option
Hệ điều hành DOS có thể quản lý tối đa mấy phân vùng ổ cứng
2 phân vùng
3 phân vùng
4 phân vùng
5 phân vùng
Khi đĩa cứng được định dạng cấp thấp (Low Level Format), trên mặt đĩa được chia thành các đường tròn đồng tâm, gọi là
Cluster
Sector
Track
Cylinder
Khẳng định nào sau đây là đúng
Cylinder, track thì được đánh số bắt đầu từ 0 kể từ tâm ra. Đầu từ cũng được đánh số từ 0 từ trên xuống dưới. Sector thì được đánh số từ 1 trở đi.
Cylinder, track thì được đánh số bắt đầu từ 0 kể từ vòng ngoài vào tâm. Đầu từ cũng được đánh số từ 1 từ trên xuống dưới. Sector thì được đánh số từ 1 trở đi.
Cylinder, track thì được đánh số bắt đầu từ 0 kể từ vòng ngoài vào tâm. Đầu từ cũng được đánh số từ 0 từ trên xuống dưới. Sector thì được đánh số từ 1 trở đi.
Cylinder, track thì được đánh số bắt đầu từ 0 kể từ vòng ngoài vào tâm. Đầu từ cũng được đánh số từ 0 từ trên xuống dưới. Sector thì được đánh số từ 0 trở đi.
Vị trí của Master Boot Record (MBR) nằm tại đâu trên đĩa từ
sector 1, track 1, side 0
sector 1, track 0, side 1
sector 1, track 1, side 1
sector 1, track 0, side 0
Điều nào sai khi nói về thành phần Master Code của MBR:
Master Code sẽ tìm ra đâu là partition chủ động.
Master Code sẽ thực hiện nạp hệ điều hành.
Master Code chứa chương trình khởi động bootstrap routine.
Master Code sẽ trao quyền khởi động cho Boot Record thuộc phân vùng chủ động.
Điều nào sai khi nói về thành phần Master Partition Table (MPT) của MBR:
MPT chứa thông tin về việc phân chia partition của đĩa.
MPT chứa thông tin kích thước và vị trí của partition trên đĩa.
MPT cho biết partition nào là partition chủ động
MPT thực hiện việc nạp hệ đều hành.
Trong bảng FAT, nếu một entry có giá trị hexa là FFF7h thì:
Liên cung tương ứng với entry đó còn rỗi.
Liên cung tương ứng với entry đó được dành riêng.
Liên cung tương ứng với entry đó bị hỏng.
Liên cung tương ứng với entry đó là kết thúc của tệp tin.
Trong bảng FAT, nếu một entry có giá trị hexa là 0000h thì:
Trong bảng FAT, nếu một entry có giá trị hexa là FFF0h ÷ FFF6h thì:
Trong bảng FAT, nếu một entry có giá trị hexa là FFF8h ÷ FFFFh thì:
Kích thước 1 cluster của phân vùng có kích thước 1GB ÷ 2 GB được định dạng bằng FAT16 là:
4 Kb
8 Kb
16 Kb
32 Kb
Kích thước 1 cluster của phân vùng có kích thước 16GB ÷ 32 GB được định dạng bằng FAT32 là:
Bảng FAT được tạo ra trong quá trình nào:
Định dạng cấp thấp.
Phân vùng đĩa cứng.
Định dạng cấp cao.
Cài đặt hệ điều hành.
Loại virus lây nhiễm trên BootSector trên đĩa mềm hoặc Master Boot Record và Disk Boot Record của đĩa cứng,… là:
Virus không thường trú
Nếu phân loại theo phương pháp tìm đối tượng lây nhiễm thì sẽ có các loại virus:
B-Virus và F-Virus
Virus thường trú và Virus không thường trú
Virus thông thường và Virus hủy diệt
Compiled Virus và Interpreted Virus
Nếu phân loại theo mức độ phá hoại thì sẽ có các loại virus:
Nếu phân loại theo đối tượng lây nhiễm và môi trường hoạt động thì sẽ có các loại virus:
…….. là loại virus thường lây qua mạng internet bằng các chương trình thư điện tử, tốc độ phát tán nhanh và rộng.
Trojan Horse
Internet Worm
Spyware
Malware
Khi khởi động hệ thống phát ra một tiếng bip dài và theo sau là ba tiếng bíp ngắn là do lỗi của:
Sound Card
Video Card
HDD
Mainboard
Khi khởi động màn hình xuất hiện thông báo lỗi “NO ROM BASIC – SYSTEM HALTED” thường là do:
ROM – BIOS bị hỏng.
Không tìm thấy phân vùng khởi động (Active Partition) để nạp hệ điều hành.
Hết pin CMOS.
HDD bị hỏng.
Khi khởi động hệ thống màn hình hiển thị mã lỗi 305 là do
Lỗi chuột.
Lỗi bàn phím.
Lỗi màn hình.
Lỗi RAM.
Màn hình hiển thị có 4 phía bằng nhau, chỉ còn 2/3 ở giữa là do:
Điện áp nguồn chính yếu.
Cable màn hình bị hỏng.
Video Card bị hỏng.
Mainboard bị lỗi.
Điều kiện về môi trường nào sau đây không đúng trong việc bảo trì máy tính:
Nhiệt độ từ 18 ÷ 220C
Độ ẩm > 80%
Các hệ thống tính toán phải được tránh bụi, thoáng, tỏa nhiệt nhanh.
Điều kiện về nguồn điện nào sau đây không đúng trong việc bảo trì máy tính:
Điện áp ổn định (phải có cầu dao, ổn áp…)
Tuân thủ các quy định vận hành điện.
Phải có hệ thống tiếp đất và chống sét.
Không cần các hệ thống tiếp đất và chống sét.
Việc sao lưu lại dữ liệu của máy tính là việc nên làm:
Loại cổng giao tiếp nào chưa từng được sử dụng để kết nối với máy in:
RS-232.
Cổng song song 36 chân.
Cổng USB
Cổng DIN
Hình ảnh in ra nét đẹp, nhưng giấy bị nhăn, lệch. Nguyên nhân là do máy in bị:
Hỏng bao lụa làm dòng dẫn giấy bị lệch.
Trống máy in bị mòn, xước.
Do giấy quá mỏng.
Gạt mực in không đều.
Chip cầu bắc (North Bridge) không điều khiển việc trao đổi thông tin giữa CPU với:
Khe cắm AGP.
Giao tiếp IDE (Intelligent Device Electronics) là chuẩn giao tiếp dùng để trao đổi dữ liệu giữa ổ cứng với Mainboard. Giao tiếp này thường có…. chân:
30
35
40
45
Giao tiếp SATA (Seria ATA) là loại giao tiếp 7 chân dùng để truyền dữ liệu từ ổ cứng đến Mainboard và ngược lại. Chuẩn giao tiếp này có thể truyền với tốc độ:
150Mbps đến 600Mbps
150Mbps đến 500Mbps
150Mbps đến 400Mbps
150 Mbps đến 700Mbps
POST (Power On Self Test) có nhiệm vụ:
Kiểm tra các thành phần máy tính như bộ vi xử lý, bộ nhớ, chipset, video card, đĩa cứng, bàn phím…
Thực hiện việc tìm hệ điều hành và nạp hệ điều hành.
Kiểm tra và tìm phân vùng chủ động trên đĩa cứng.
Lưu trữ các thông tin thiết lập cấu hình hệ thống.
Quá trình định dạng cấp thấp (Low Level Format) không thực hiện công việc:
Chia track.
Chia sector.
Chia phân vùng.
Đánh số thứ tự của sector trên track.
Trong bảng phân vùng (Table Partition) của MBR, thông tin một phân vùng được xác định là phân vùng khởi động khi địa chỉ 1BEh lưu giá trị:
80h
A0h
90h
Để biết được thông tin địa chỉ của một phân vùng kết thúc tại mặt nào trên đĩa cứng, vi xử lý cần đọc tại địa chỉ……của bảng phân vùng (Table Partition):
1BFh
1C0h
1C2h
1C3h
Boot Record được tạo ra trong quá trình:
Khởi động hệ thống
Định dạng cấp thấp
Định dạng cấp cao
Trong bảng thông số về đĩa của Boot Record, để biết được thông tin số byte mỗi cung từ, cần truy nhập vào địa chỉ:
0Eh
10h
Trong bảng thông số về đĩa của Boot Record, để biết được số cung từ dành cho một bảng FAT, cần truy nhập vào địa chỉ:
Trong thư mục gốc Root Directory, tên tệp tin được lưu trữ tại địa chỉ 00h với quy định độ dài là:
5 Bytes.
6 Bytes.
7 Bytes.
8 Bytes.
Trong thư mục gốc Root Directory, để biết thông tin ngày cập nhật tệp tin, cần truy nhập vào vùng địa chỉ:
Trong thư mục gốc Root Directory, phần thông tin nào không được lưu trữ:
Thông tin phân vùng.
Thông tin tên tệp tin.
Thông tin thuộc tính tệp tin.
Số hiệu cluster đầu tiên.
Một chỉ mục (Entry) trong bảng FAT16 có giá trị như sau FFF0h, tương ứng với thông tin:
Liên cung quản lý bởi chỉ mục đó còn rỗi.
Liên cung quản lý bởi chỉ mục đó là liên cung dành riêng.
Liên cung quản lý bởi chỉ mục bị hỏng.
Liên cung quản lý bởi chỉ mục đó là liên cung cuối cùng.
Mục tiêu phá hoại nào sau đây không phải là của F-Virus:
Tấn công vào các tệp tin thi hành.
Nhiễm vào vùng nhớ.
Phá hoại dữ liệu.
Bảng FAT.