TÂM LÍ HỌC ĐẠI CƯƠNG

Nguyễn Nguyên Nh
Mind Map by Nguyễn Nguyên Nh, updated more than 1 year ago
Nguyễn Nguyên Nh
Created by Nguyễn Nguyên Nh about 5 years ago
5799
3

Description

Sơ đồ tư duy môn Tâm lí học đại cương

Resource summary

TÂM LÍ HỌC ĐẠI CƯƠNG
1 Những vấn đề chung
1.1 Bản chất
1.1.1 Chủ thể

Annotations:

  • DO: - Mỗi ngời có đặc điểm riêng về cơ thể, giác quan, hệ thần kinh và não bộ - Hoàn cảnh sống, điều kiện giáo dục không giống nhau - Mức độ tích cực hoạt động giao tiếp ở mỗi người khác nhau
1.1.2 Xã hội - lịch sử

Annotations:

  • Biểu hện: - Tâm lí người có nguồn gốc là thế giới khách quan, trong đó nguồn gốc xã hội là cái quyết định - Tâm lí người là sản phẩm của hoạt động và giao tiếp của con người trong các mối qh xã hội - Tâm lí của mỗi cá nhân là kết quả của quá trình lĩnh hội, tiếp thu kinh nghiệm xh, nền văn hóa xh - Tâm lí người chịu sự chế ước bởi tính lịch sử cá nhân và của cộng đồng (ngày xưa thì trọng nm khinh nữ, giờ đỡ hơn)
1.2 Ý thức
1.2.1 Khái niệm

Annotations:

  • Ý thức là hình thức phản ánh tâm lí cao nhất chỉ có ở người, phản ánh bằng ngôn ngữ, là khả năng con ngừời hiểu được các tri thức mà con người đã tiếp thu Con người nhờ ngôn ngữ đã biến hình ảnh tâm lí thành đối tượng khách quan để tiếp tục phản ánh về nó, tạo ra trong vỏ não hình ảnh tâm í mới hơn, sâu sắc hơn, có mục đích rõ ràng VD: Mai An Tiêm
1.2.2 Sự hình thành ý thức và tự ý thức
1.2.2.1 Hình thành trong hoạt động và thể hiện trong sản phẩm hoạt động

Annotations:

  • Khi hoạt đông, cá nhân đã đem kinh nghiệm, năng lực, thái độ của mình thể hiện trong quá trình tạo sản phẩm Đọc 1 bài báo có thể biết được trình độ chuyên môn của tác giả. Nhìn một tác phẩm tranh vẽ có thể thấy kĩ thuật của họa sĩ
1.2.2.2 Hình thành trong mối quan hệ giao tiếp của cá nhân với người khác, với xã hội

Annotations:

  • Nếu cá nhân làm việc với những người có tư tưởng lớn, cùng chí hướng thì ý thức của cá nhân sẽ tốt. Ngược lạinêu như hay giao thiệp với những người có ý thức hạn hẹp thì bản thân cũng bị ảnh hưởng
1.2.2.3 Hình thành bằng con đường tiếp thu nền văn hóa xã hội, ý thức xã hội

Annotations:

  • Phương Tây: Hôn nhau nơi công cộng là bình thường Phương Đông: Hôn nhau nơi công cộng là thiếu văn hóa
1.2.2.4 Hình thành bằng con đường tự nhận thức, tự đánh giá, tự phân tích hành vi của mình

Annotations:

  • Chiêm nghiệm xem những gì mình làm là đúng hay sai, tốt hay chưa, từ đó điều chỉnh hành vi
2 Các hiện tượng tâm lí cơ bản
2.1 Nhận thức
2.1.1 Cảm tính

Annotations:

  • Là mức độ nhận thức đầu tiên, thấp nhất
2.1.1.1 Cảm giác

Annotations:

  • Là 1 quá trình nhận thức, phản ánh 1 cách riêng lẻ từng thuộctính bên ngoài của sự vật, hiện tượng khi chúng trực tiếp tác động vào giác quan
2.1.1.1.1 Ngưỡng & độ nhạy cảm

Annotations:

  • Ngưỡng dưới càng thấp thì độ nhạy cảm càng cao Ngưỡng trên
2.1.1.1.2 Sự thích ứng

Annotations:

  • Khả năng thay đổi độ nhạy cảm cho phù hợp với sự thay đổi của cường đô kích thích. Cườngđô kích thích tăng thì giảm độ nhạy cảm và ngược lại VD: Đang ở chỗ sáng mà tắt đèn thì một lúc sau mới nhìn thấy được. Người sống vùng ôn đới ban đầu thấy khó chịu với nhiệt đới nhưng dần quen.
2.1.1.1.3 Sự tác động qua lại của các cảm giác

Annotations:

  • Quy luật chung: Sự kích thích yếu lên cơ quan phân tích này sẽ làm tăng độ nhạy cảm của một cơ quan phân tích kia --> trong trình bày báo, làm quán cafe, cừa hàng fastfood àng & đỏ Tương phản đồng thời: béo hay gầy, sẫm hay nhạt Tương phản nối tiếp: ăn cay + uống nước --> cay hơn. Đang nghe nhạc nhẹ + bật nhạc sàn --> Sôi động hơn
2.1.1.1.4 Quy luật bù trừ

Annotations:

  • Một giác quan yếu thì các giác quan khác sẽ hoạt động mạnh: Christine Hà
2.1.1.2 Tri giác

Annotations:

  • Là quá trình nhận thức, phản ánh một cách trọn vẹn các thuộc tính bề ngoài của sự vật, hiện tượng khi chúng trực tiếp tác động vào giác quan là hoạt động phối hợp của nhiều cơ quan phân tích khác nhau Kinh nghiệm và ngôn ngữ đóng vai trò quan trọng
2.1.1.2.1 Tính lựa chọn

Annotations:

  • Con người có thể tri giác đối tượng họ muốn: Nhìn một người trong đám đông.
2.1.1.2.2 Tính có ý nghĩa
2.1.1.2.3 Tổng giác

Annotations:

  • Tri giác phụ thuộc vào tâm lí, kinh nghiệm của người tri giác: Yêu ai thì thấy tất cả những gì thuộc về người ta đều đẹp và ngược lại
2.1.1.2.4 Tính ổn định

Annotations:

  • Khả năng phản ánh sự vật không thay đổi khi điều kiện tri giác thay đổi: đã có kinh nghiệm là viên phấn màu trắng nên kể cả khi chiếu đèn vàng cũng biết nó màu trắng
2.1.1.2.5 Ảo ảnh

Annotations:

  • Sự phản ánh sai lệch các sự vật do nguyên nhân vật lí (khúc xạ ánh sáng), sinh lí (say xỉn) hay tâm lí (mệt mỏi nên nghe thấy tiếng người gọi, sợ hãi nên cứ cảm thấy như ai đang theo sau mình)
2.1.2 Lí tính
2.1.2.1 Tư duy

Annotations:

  • Là quá trình nhận thức, phản ánh những nội dung, bản chất, những liên hệ, quan hệ có tính quy luật của sự vật - hiện tượng trong hiện thực khách quan mà trước đó con người không biết
2.1.2.1.1 Tính khái quát

Annotations:

  • Tư duy chỉ giữ lại những thuộc tính bản chất chung cho nhiều sự vật hiện tượng cùng loại: Thuộc tính chung bản chất chứ không phải thuộc tính chung giống nhau: Họ cùng đi trễ như nhau không có nghĩa họ đều lười học
2.1.2.1.2 Tính có vấn đề

Annotations:

  • Hoàn cảnh có vấn đề là hoàn cảnh nảy sinh những mục đích mới, kích thích con người tư duy. Nhưng không phải hoàn cảnh có vấn đề nào cũng kích thích hoạt động tư duy. Phải xác địch được cái gì đã biết, cái gì cần tìm và phải nằm trong phạm vi hiểu biết của đối tượng. VD: Đề thiếu dữ kiện thì không tư duy được. Hoặc câu hỏi: "giai cấp là gì?" ko làm cho các em lớp 1 suy nghĩ
2.1.2.1.3 Tính gián tiếp

Annotations:

  • Tư duy biểu hiện trong ngôn ngữ, trong các công cụ do con người tạo ra như nhiệt kế, đồng hồ
2.1.2.1.4 Quan hệ chặt chẽ với nhận thức cảm tính

Annotations:

  • Từ hình ảnh lũ lụt --> muốn tìm cách giúp đỡ đồng bào Ngược lại nhờ tư duy mà nhìn mặt bạn A biết bạn đó đang buồn
2.1.2.1.5 Quan hệ chặt chẽ với ngôn ngữ

Annotations:

  • Tích cực tư duy thì ngôn ngữ phong phú. Không có tư duy nếu như không có ngôn ngữ và ngược lại nếu như không tư duy thì ngôn ngữ chỉ là âm thanh vô nghĩa
2.1.2.2 Tưởng tượng

Annotations:

  • Là quá trình nhận thức, phản ánh những cái chưa từng có trong kinh nghiệm cá nhân bằng cách xây dựng những hình ảnh mới trên cơ sở những biểu tượng đã có
2.1.3 Chú ý
2.2 Trí nhớ

Annotations:

  • Là hoạt động tâm lí phản ánh những kinh nghiệm đã trải qua của mỗi người dưới hình thức biểu tượng
2.2.1 Ghi nhớ

Annotations:

  • Lưu lại trong não những hình ảnh của sự vật hiện tượng có chủ định hoặc không có chủ định
2.2.1.1 Không chủ định
2.2.1.2 Có chủ định
2.2.1.2.1 Ghi nhớ máy móc

Annotations:

  • dựa vào mối liên hệ bên ngoài của sự vật, hiện tượng, không để ý nhiều đến nội dung, ý nghĩa. Chỉ cần lặp đi lặp lại nhiều lần tài liệu --> Tăng độ chính xác của tài liệu
2.2.1.2.2 Ghi nhớ ý nghĩa

Annotations:

  • Ghi nhớ dựa trên cơ sở ội dung tài liệu, mối quan hê logic, bản chất của sự vật  --> Tìm ra những dấu hiệu chung bản chất (gắn liền với tư duy)
2.2.2 Gìn giữ

Annotations:

  • Củng cố vết tích đã ghi nhớ
2.2.3 Nhận lại

Annotations:

  • Đối chiếu vết tích với hình ảnh mình đang tri giác
2.2.4 Nhớ lại

Annotations:

  • Hiện lại trong não biểu tượng đã ghi nhớ khi không tri giác. Đây là tiêu chuẩn đo trí nhớ của con người
2.3 Đời sống tình cảm

Annotations:

  • Là những rung động thể hiện thái độ của con người đối với sự vật - hiện tượng trong hiện thức khách quan - Phản ánh ý nghĩ của sự vật hiện tượng trong mối quan hệ với nhu cầu của con người: Cô cần học trò học giỏi, học trò giỏi thì cô vui
2.3.1 Phân loại
2.3.1.1 Xúc cảm

Annotations:

  • Là quá trình tâm lí có tính nhất thời ở trạng thái hiện thưc, xuất hiện trước, là cơ sở để hình thành tình cảm.  Xúc cảm thực hện chức năng sinh vật giúp cơ thể tồn tại như 1 cá thể. Xúc cảm có cả ở người và động vật
2.3.1.2 Tình cảm

Annotations:

  • Là thuộc tính tâm lí có tính xác định và ổn định, xuất hiện sau, hình thành do sự tổng hợp, khái quát xúc cảm, điều chỉnh sự biểu hiện của xúc cảm. Tình cảm thực hiện chức năng xã hội, giúp cơ thể tồn tại như một nhân cách. Tình cảm chỉ có ở người
2.3.2 Các quy luật
2.3.2.1 Lây lan

Annotations:

  • Cảm xúc của người này dễ lây sang người khác: yêu nhau vui lây, buồn lây, đồng cảm
2.3.2.2 Thích ứng

Annotations:

  • Cảm xúc, tình cảm lặp đi lặp lại nhiều lần thì dễ chai sạn, suy yếu, lắng xuống: Những cặp vợ chồng sống với nhau lâu ngày khác với lúc đầu ==> Cần hâm nóng tình cảm
2.3.2.3 Tương phản

Annotations:

  • Sự tác động qua lại giữ 2 cảm xúc đối nghịch
2.3.2.4 Di chuyển

Annotations:

  • Cảm xúc của con người có thể di chuyển từ đối tượng này sang đối tượng khác: Giận cá chém thớt, vơ đũa cả nắm, suy bụng ta ra bụng người.
2.3.2.5 Pha trộn

Annotations:

  • 2 cảm xúc đối lập có thể cùng tồn tại trong 1 con người, quy định lẫn nhau: Ghen tuông = yêu + giận + ghét
2.4 Ý chí và hành động ý chí
2.4.1 Ý chí

Annotations:

  • Là mặt năng động của ý thức Là khả năng tâm lí cho phép con người vượt qua những khó khăn trở ngại để thực hiện những hành động có mục đích. Nhưng mục đích phải có giá trị cao mới gọi là có ý chí, hành động mạnh mẽ hay yếu ớt không đánh gia được ý chí con người. VD: Nhận thức rằng việc học là cần thiết thiết --> ý thức về việc học tốt nên dù gặp khó khăn (phương tiện đi lại) nhưng vẫn nỗ lực đến trường để nghe giảng.
2.4.1.1 Tính dũng cảm

Annotations:

  • Không màng khó khăn trắc trở để thực hiện mục tiêu
2.4.1.2 Tính mục đích

Annotations:

  • Biết đề ra mục tiêu
2.4.1.3 Tính kiên trì

Annotations:

  • Theo đuổi mục tiêu đến cùng
2.4.1.4 Tính quyết đoãn

Annotations:

  • Biết đưa ra những quyết định đúng đắn
2.4.1.5 Tính tự chủ

Annotations:

  • Không sa ngã trước những mụcđích thấp hèn
2.4.1.6 Tính độc lập

Annotations:

  • Không dao động trướclời người khác nói
2.4.2 Hành động ý chí

Annotations:

  • Là hành động ý thức, phải có sư khắc phục trở ngại, khó khăn (có sự hoạt động tích cực của ư duy và nỗ lực ý chí đặc biệt. Gồm 3 tiêu chí: - Có mục đích đề ra từ trước 1 cách có ý thức- Có sự lựa chọn biện pháp, cách thức- Có sự theo dõi, kiểm tra, đánh giá
2.4.2.1 Phân loại
2.4.2.1.1 Đơn giản

Annotations:

  • Chỉ có mục đích đề ra từ trước: Đi học để hiểu bài
2.4.2.1.2 Cấp bách

Annotations:

  • Xảy ra trong 1 thời gian ngắn ngủi, 3 tiêu chí đều có những hòa quyện vào nhau: Khi gặp 1 vụ tai nạn thì đến với mục đích cứu người, vừa lựa chọn phương thức cứu vừa chỉ ra mặt tích cực hoặc hạn chế để chọn phương thức tốt nhất
2.4.2.1.3 Phức tạp

Annotations:

  • 3 tiêu chí được sắp xếp có sự phân định rạch ròi trước - sau à có chủ đích. Ý chí của con người được thể hiện chính trong loại hành động ý chí này
2.4.2.2 Cấu trúc
2.4.2.2.1 Chuẩn bị

Annotations:

  • - Xác định mục đích, động cơ - Lựa chọn phương tiện, cách thức - Ra quyết định hành động
2.4.2.2.2 Thực hiện

Annotations:

  • - Đưa kế hoạch vào thực tiễn - Xuất hiện mâu thuẫn chủ quan, khách quan đòi hỏi con người phải khắc phục. Đây là chuẩn để đo ý chí con người
2.4.2.2.3 Kiểm tra & đánh giá kết quả

Annotations:

  • Đối chiếu kết quả với mục đích đã chọn nhằm khẳng định/ phủ định kết quả hành động - Đánh giá xấu sẽ dẫn đến đình chỉ, sửa chữa hành động hiện tại - Đánh giá tốt sẽ kích thích việc tiếp tục tăng cường & cải tiến hành động
3 Nhân cách

Annotations:

  • Theo quan điểm của tâm lí học hoạt động: Nhân cách là một cá nhân với tư cách là chủ thể hoạt động cho sự phát triển của xã hội, bao gồm trong đó 1 tập hợp các thuộc tính tâm lí cơ bản thể hiện bản sắc và giá trị xã hội của con ng đó. Nhân cách chỉ đề cập đến mặt xã hội của các nhân
3.1 Đặc điểm
3.1.1 Tính thống nhất

Annotations:

  • Chỉ cần thay đổi một vài nét trong nhân cách, giá trị con người cũng thay đổi
3.1.2 Tính ổn định

Annotations:

  • Không thay đổi nhiều, khó thay đổi vì là sự tổng hợp của nhiều thuộc tính
3.1.3 Tính tích cực

Annotations:

  • Con người luôn tìm tòi, sáng tạo cho phù hợp với nhu cầu của bản thân
3.1.4 Tính giao lưu

Annotations:

  • Nhân cách chịu ảnh hưởng của các yếu tố xã hội
3.2 Cấu trúc tâm lí
3.2.1 Xu hướng

Annotations:

  • là mặt chủ đạo của tính cách, là hệ thống thức đẩy bên trong quy định tính lựa chọn của các nhân đối với đối tượng, làm nảy sinh tính tích cực của các nhân trong hoạt động để thực hiện mục tiêu: Đặt tiền làm mục tiêu là 1 xu hướng --> ko từ mọi thủ đoạn để có tền --> thất đức
3.2.2 Khí chất
3.2.2.1 Hăng hái

Annotations:

  • (+) Sôi nổi, hoạt bát, nhanh nhẹn, thích ứng tốt, dễ giao lưu kết bạn, vui tính, cởi mở (-) Hấp tấp, vội vàng, tùy hứng, ít sâu sắc, tình cảm dễ thay đổi, thiếu kiên định. Tổ chức sự kiện, báo chí, quan hệ công chúng, MC Khi họ mắc lỗi thì phân tích rõ ràng
3.2.2.2 Bình thản

Annotations:

  • (+) Nhận thức sâu sắc, bình tĩnh, điềm đạm, tự chủ cao, xã giao đúng mực, tình cảm kín đáo, có khả năng theo đuổi công việc lâu dài (-) Chậm chạp, khó thích nghi, hay do dự, khó tạo quan hệ, hay bỏ lỡ thời cơ Bác sĩ tâm lí, nhân viên văn phòng.  Khi họ có lỗi, nói cho họ biết lỗi của họ là gì, không cần phân tích
3.2.2.3 Nóng nảy

Annotations:

  • (+) Nhận thức nhanh, phản ứng nhanh, bộc trực, thẳng thắn, sôi nổi, nồng nhiệt, dũng cảm, quyết đoán (-) Tự ái, vội vàng, bộp chộp, tự chủ kém, dễ liều mạng, thiếu tế nhị, thất thường Ưa những công việc mạo hiểm, mới lạ  Khi người này có lỗi, phải dùng tình cảm để vuốt ve họ
3.2.2.4 Ưu tư

Annotations:

  • (+) Nhạy cảm, hiền dịu, dễ thông cảm, tình cảm kín đáo, thận trọng, bền vững trong quan hệ (-) Lo lắng thiếu tự tin, nhút nhát, dễ bi quan, ủy mị, khó thiết lập quan hệ, khó thích nghi Thủ thư, nhân viên văn phòng Khi thay đổi công việc phải báo trước xa. Khi họ mắc lỗi thì dùng lí và tình để nói, họ mắc lỗi lớn thì xé ra lỗi nhỏ để giải quyết
3.2.3 Tính cách

Annotations:

  • Là sự tổng hợp những thuộc tính tâm lí của cá nhân, phản ánh lịch sử tác động qua lại giữa cá nhân với hoàn cảnh sống, biểu hiện ở thái độ đặc thù của cá nhân với hiện thực khách quan, ở cách xử sự, ở những đặc điểm trong hành vi của cá nhân đó
3.2.4 Năng lực

Annotations:

  • Là sự tổng hợp những thuộc tính tâm lí độc đáo của cá nhân phù hợp với yêu cầu đặc trưng của 1 hoạt động nhất đinh, nhằm đảm bảo việc hoàn thành có kết quả tốt trong lĩnh vực hoạt động đó
3.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến nhân cách
3.3.1 Bẩm sinh, di truyền

Annotations:

  • Không quyết định nhân cách mà chỉ là tiền đề của nhân cách: Khi trẻ em bị thú vật nuôi thì không có tính cách, tư duy như con ng
3.3.2 Hoàn cảnh sống

Annotations:

  • Là nền văn hóa của 1 dân tộc, XH, tác động đến nhân cách theo hai con đường: Tự phát (gần mực thì đen) & tự giác Là nội dung, nguồn gốc nhưng không trực tiếp quyết định nhân cách
3.3.2.1 Tự phát
3.3.2.2 Tự giác

Annotations:

  • Hoạt động giáo dục
3.3.3 Hoạt động cá nhân

Annotations:

  • Là sự tác động một cách có ý thức của cá nhân vào hoàn cảnh sống nhằm cải tạo hoàn cảnh và hoàn thiện bản thân  (gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn) Quyết định trực tiếp
3.3.4 Giáo dục

Annotations:

  • Là quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch, ảnh hưởng tự giác chủ động đến con người. Yếu tố chủ đạo vì nó hướng sự phát triển nhân cách theo một mục tiêu nhất định đáp ứng mục tiêu của xã hội
Show full summary Hide full summary

Similar

Segunda Guerra Mundial 1939-1945
miminoma
Marriage and Family Life - Edexcel GCSE Religious Studies Unit 3
nicolalennon12
Information security and data protection
хомяк убийца
CUENTAS REALES O DE BALANCE
Laura Medina
SISTEMAS NERVIOSO Y REPRODUCTIVO
Martin Guzman
SMART TV
Iván Andrés
Ley de la propiedad Intelectual en Venezuela
Ovidio Rodriguez
SISTEMAS DE PRODUCCION
Alejandro Palacios
Disoluciones Químicas
Karina Macias
Actos humanos
MABEL PICO
Cómo crear un Mapa Mental
LILIBETH POLO PORTO